Mở cửa 8:00-17:30: Thứ 2 - Thứ 7

Cẩm nang

Nét độc đáo trong văn hóa ẩm thực  Nhật Bản.Thứ Sáu, 06 Tháng Ba, 2020

Nét độc đáo trong văn hóa ẩm thực Nhật Bản.

Ẩm thực Nhật Bản vốn nổi tiếng bậc nhất thế giới bởi sự cầu kỳ trong cách chế biến lẫn bài trí mỗi món ăn, hương vị món ăn Nhật thường thanh tao, nhẹ nhàng, hợp với không khí thiên nhiên của mỗi mùa, mang đậm bản sắc riêng. Nội dung bài viết gồm: 1.Triết lý ẩm thực. 2.Ý nghĩa văn hóa. 3. Dinh dưỡng. 4. Văn hóa trên bàn ăn. 5. Mang thiên nhiên vào ẩm thực. 6.Đặc trưng ẩm thực món: SUSHI. Đến du lịch Nhật Bản bạn không nên bỏ qua cơ hội thưởng thức những món ăn độc đáo, đậm chất nghệ thuật của đất nước Phù Tang xinh đẹp. Ẩm thực Nhật Bản còn có tên gọi khác là Washoku.Ẩm thực Nhật Bản không lạm dụng quá nhiều gia vị mà chú trọng làm nổi bật hương vị tươi ngon, tinh khiết tự nhiên của món ăn. Hương vị món ăn Nhật thường thanh tao, nhẹ nhàng và phù hợp với thiên nhiên từng mùa. Do vị trí địa lý bốn bề bao quanh đều là biển, hải sản và rong biển chiếm phần lớn trong khẩu phần ăn của người Nhật. Lương thực chính của người Nhật là gạo; người Nhật cuộn gạo trong những tấm rong biển xanh đen, tạo thành món sushi, được xem là quốc thực của Nhật Bản. Ngoài ra, các món ăn chế biến từ đậu nành cũng có tầm quan trọng đặc biệt trong ẩm thực Nhật. Về thức uống, người Nhật nổi tiếng với mạt trà, loại bột trà xanh nguyên chất do các thiền sư chế biến; đây là loại trà chính cho nghi lễ trà đạo, nghi lễ này tuân theo 4 nguyên tắc chính “hòa, kính, thanh, tịnh”. Rượu gạo sakamai có nồng độ cao tên là sake, xuất phát từ các nghi lễ của Thần đạo cũng rất phổ biến. Ngoài ra, các món ăn Nhật cũng thể hiện tư duy thẩm mĩ tinh tế và sự khéo léo của người nấu khi được bày biện với chỉ vài miếng ở một góc chén dĩa, để thực khách còn có thể thấy nét đẹp của vật dụng đựng món ăn. 1.Triết lý ẩm thực. Các món ăn Nhật Bản đều tuân theo quy tắc “tam ngũ”: ngũ vị, ngũ sắc, ngũ pháp. Ngũ vị bao gồm: ngọt, chua, cay, đắng, mặn. Ngũ sắc có: trắng, vàng, đỏ, xanh, đen. Ngũ pháp là: sống, ninh, nướng, chiên và hấp.So với những nước khác, cách nấu nướng của người Nhật hầu như không sử dụng đến gia vị. Thay vào đó, người ta tập trung vào các hương vị tinh khiết của các thành phần món ăn: cá, rong biển, rau, gạo và đậu nành. 2.Ý nghĩa văn hóa. Nhiều món ăn Nhật tượng trưng cho các lời chúc tốt lành gửi đến mọi người trong dịp năm mới: rượu sake để trừ tà khí và kéo dài tuổi thọ, món đậu phụ chúc mạnh khỏe, món trứng cá tuyết nướng chúc gia đình đông vui, món sushi cá tráp biển chúc sung túc thịnh vượng, món tempura chúc trường thọ. Tôm biểu trưng cho sự trường thọ, lưng tôm càng cong càng trường thọ. 3. Dinh dưỡng. Chế độ ăn uống của Nhật Bản được gọi là ichi ju san sai: “một súp, ba món”, ăn với cơm (do các võ sĩ thời kỳ Muromochi đặt ra). Nhiều thành phần dinh dưỡng trong thực phẩm Nhật Bản rất tốt cho sức khỏe. Bữa ăn không thể thiếu đậu nành và các thực phẩm chế biến từ đậu nành như miso (tương đặc), tofu (đậu hũ tươi), natto giúp ngăn chặn tình trạng tắc nghẽn mạch máu; hạt vừng đen giúp kích thích hoạt động của não, mơ chua umeboshi để lọc máu, rong biển kombu giúp giảm lượng cholesterol, chè tươi giúp chống lão hóa tế bào. 4. Văn hóa trên bàn ăn. • Xin phép trước khi ăn: dùng thành ngữ: “Itadakimasu”. • Cảm ơn sau khi ăn xong: dùng thành ngữ: “Gochiso sama deshita”. • Khi rót rượu sake thì phải rót cho người khác, chỉ có khi dốc cạn chai thì mới được rót cho chính mình. 5. Mang thiên nhiên vào ẩm thực. Món ăn tươi sống: Món cá sống lưu giữ trọn vẹn sự tươi ngon của hương vị thiên nhiên. Đó là những lát cá có chiều rộng khoảng 2.5 cm, chiều dài 4 cm và dày chừng 0.5 cm ăn cùng mù tạt, gừng, củ cải trắng, tảo biển cuộn tròn trong lá tía tô chấm trong nước tương ngọt Nhật Bản và tương ớt. Món ăn theo mùa: - Vào mùa xuân, để báo hiệu cho mùa đông lạnh giá đã kết thúc, người Nhật ăn món cá shirouo và đón mùa anh đào nở bằng bánh sakura mochi và gạo anh đào. - Mùa hè, người Nhật ăn nhiều món ăn mát lành như món lươn, cà tím nướng, đậu edamame, các loại mì lạnh như: mì sợi mỏng somen, mỳ tôm lạnh, các món đậu hũ như: tào phớ Nhật Bản và khổ qua xào đậu hũ của vùng Okinawa. Tháng 5 là mùa cá ngừ, còn tháng 6 là mùa cá ayu. - Mùa thu, người Nhật ăn khoai lang nướng, món lăn bột chiên tempura và loại bánh nama-gashi hình quả hồng chín hoặc hình bạch quả. Tháng 9 là tháng của mặt trăng nên những món hầm màu trắng được ưa chuộng như bào ngư, dưa chuột và măng. - Để xua tan cái lạnh của mùa đông, người Nhật ăn lẩu, canh oden và món chè đậu đỏ ăn khi còn nóng shiruko. Ngoài ra, người Nhật còn ăn bánh higashi có hình tuyết. Vào mùa đông, người Nhật cũng chuộng ăn các loại quýt, tượng trưng cho mặt trời và dùng để làm quà năm mới. Món ăn ngày lễ: >>Bữa ăn ngày Tết Nguyên đán của Nhật được gọi là osechi, với món không thể thiếu là bánh giầy ozoni. 6.Đặc trưng ẩm thực món: SUSHI. >>Mùa xuân (dấu hiệu: hoa anh đào nở): người Nhật thường ăn 5 món Sushi hải sản: Hama-guri(làm từ trai biển vỏ cứng), sayori (làm từ cá biển), tori-gai (làm từ sò trứng Nhật Bản), miru-gai(làm từ tôm, cua, trai, sò, vẹm) và kisu (làm từ cá biển đen Nhật Bản). >>Mùa hè (dấu hiệu: lá phong xanh tươi): người Nhật làm 4 món sushi hải sản: awabi (làm từ bào ngư), uzuki (làm từ cá vược biển), anago (làm từ cá chình biển Nhật Bản) và aji (làm từ cá ngừ Nhật Bản). >>Mùa thu (dấu hiệu: lá phong đỏ): người Nhật ăn 3 món sushi là: Kampachi (loài cá thường thay đổi khi chúng lớn lên, từ hiramasa – khi chúng còn nhỏ vào mùa hè đến kampachi - mùa thu và sau cùng là buri -mùa đông), Kohada (làm từ cá trích, cá mòi có chấm) và saba (làm từ Cá thu). >>Mùa đông (dấu hiệu: tuyết): người Nhật ăn các món sushi hải sản: ika (làm từ cá mực), aka-gai (làm từ trai biển lớn), hirame (làm từ cá bơn) và tako (làm từ bạch tuộc). Ngoài ra, còn có các món sushi ăn quanh năm như: uni (làm từ nhím biển), maguro (làm từ cá ngừ), kuruma ebi (làm từ tôm hùm), tamago (làm từ trứng), và kampyo-maki (bí cuộn tròn). --------------------------------------------------------------------------- CHÚC CÁC BẠN CÓ MỘT HÀNH TRÌNH ẨM THỰC THÚ VỊ.

Đọc tiếp
Mì ramen - Tinh hoa ẩm thực Nhật Bản.Thứ Sáu, 14 Tháng Hai, 2020

Mì ramen - Tinh hoa ẩm thực Nhật Bản.

Nếu như Việt Nam có món phở thơm ngon nức tiếng thì nền ẩm thực Nhật Bản lại được biết với các món mì sợi dài dẻo dai ăn kèm với nước súp thanh ngọt, đậm đà. Ramen là một trong 3 món mì trứ danh của đất nước mặt trời mọc được người Nhật ưa chuộng hàng đầu. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu xem mì Ramen là gì cũng như các loại ramen phổ biến nhất trong ẩm thực Nhật nhé. Nội dung bài viết gồm: I.Mì Ramen là gì? II.Nguyên liệu làm ra món mì trứ danh. III. Các loại ramen phổ biến nhất ở Nhật. 1.Shoyu Ramen 2. Shio Ramen 2.Tonkotsu Ramen 4. Miso Ramen 5. Tsukemen Ramen IV.Top những quán mì Ramen nổi tiếng nhất Hà Nội, mang đậm vị truyền thống ẩm thực Nhật Bản THIÊN ĐƯỜNG ẨM THỰC NHẬT BẢN ĐANG MỞ RA TRONG BẠN. HÃY CÙNG TÌM HIỂU NÀO! I.Mì Ramen là gì? >>Nguồn gốc món mì ramen Nhật Bản: - Tuy xuất hiện muộn màng so với Udon, Soba hay Somen nhưng với người Nhật Ramen vẫn là món mì quốc hồn của đất nước mặt trời mọc này. - Theo 1 số tài liệu vào năm 1665, lãnh chúa Tokugawa Mitsukuni chính là người đầu tiên được nếm thử món mì của Trung Quốc do một Khổng gia thết đãi. Sau đó năm 1884 một cửa hàng ở thành phố Hakodate đã quảng cáo thông tin phục vụ món “Soba Nam Kinh” trên Thời báo HakodateMì soba Nam kinh chính thức được xuất hiện tại Yokohama vào giữa thời đại Meij và mì Ramen chính thức được phục vụ taị Rairaiken ở Asakusa vào năm 1910. - Năm 1937, cơn sốt mì Ramen đã lan rộng khắp Nhật Bản và đã phát triển phong phú và đa dạng đến ngày nay.Mì Ramen là một trong những món ăn ngon nức tiếng của đất nước Nhật Bản. Đây cũng là một món ăn truyền thống mà người Nhật rất ưa chuộng và tự hào. Thậm chí, họ còn mở hẳn một bảo tàng mì Ramen tại khu phố cổ Yokohama với rất nhiều những hiện vật trưng bày về lịch sử ra đời, phát triển của món ăn này.Phần sợi hay phần mì của Ramen thường được làm từ lúa mì, muối và kansui (chất phụ gia chứa kiểm), có màu vàng sẫm rất hấp dẫn. Sợi mỳ Ramen nhỏ, có thể xoăn, thẳng, tròn hoặc vuông tùy nơi sản xuất ở từng địa phương. Chính vì là món ăn phổ biến và rất được ưa chuộng nên mì Ramen có thể tìm thấy ở bất cứ đâu tại đất nước Nhật Bản.Phần nước dùng của Ramen chủ yếu được hầm từ xương heo hoặc xương gà trong ít nhất 10 tiếng để đảm bảo độ ngon ngọt, đậm đà. Thông thường, mì Ramen được ăn kèm với thịt heo thái lát mỏng, rong biển, trứng, chả cá Nhật, ngô và bắp cải. II.Nguyên liệu làm ra món mì trứ danh. Các thành phần mì ramen: >> Sợi mì: - Sợi mì Ramen khá khác biệt so với các loaị mì khác, mì ramen được làm từ bột lúa mì, nước, muối và nước tro tàu. Hình thức sợi mì Ramen cũng khá phong phú nhưng về cơ bản, tất cả đều giống nhau về nguyên liệu và công thức.Nước tro tàu là nguyên liệu không thể thiếu khi làm mì Ramen, đây là nguyên liệu giúp tăng độ dai dẻo và tạo nên hương vị cũng như màu vàng đặc trưng cho sợi mì. - Sợi mì chia làm ba kiểu: Mì tươi, mì khô, mì ăn liền (instant noodle). >>Nước súp: - Nước súp mì Ramen được hình thành từ sự hòa quyện giữa Dashi và Tare. + Dashi cho mì Ramen được nấu từ xương gà, xương heo, xương bò, khô cá bào, tảo bẹ, cá mòi, nấm Shiitake, hải sản, hành tây,... + Tare là những gia vị được cho vào nước dùng Dashi để tạo hương vị cho món mì. Gia vị Tare của Ramen gồm có Shio, Shoyu và Miso.Nước súp mì Ramen khá phong phú, được người Nhật biến tấu sáng tạo: Shoyu - Nước tương Nhật, Shio - Muối, Miso - Tương đậu nành, Tonkotsu - Xương và thịt heo, và Gyokai - Hải sản. >>Rau tươi: - Rau cho mì ramen nhất thiết phải có hành lá, ngoài ra còn có một số loại rau củ khác nữa là tỏi băm, giá đỗ, bắp cải, hạt bắp,... >>Thịt heo: - Thịu heo cho mì Ramen có nhiêù loại trong đó có 3 loại chính là Chashu, Kakuni, Bacon. Chashu đặc biệt được ưa chuộng trong những loại thức ăn dùng kèm với mì. Cái tên Chashu được chuyển thể từ tiếng Trung char siu (là thịt nướng xá xíu ấy), Chashu được hầm với nước tương và rươụ mirin. >>Rau củ khô: - Bao gồm: Măng khô (Menma), Nấm mộc nhĩ,Kim chi, Rong biển, Wakame (1 dạng rong biển sợi mỏng), Beni shoga (gừng ngâm trong umezu, có màu đỏ) >>Trứng luộc: - Phổ biến nhất là trứng luộc lòng đào rồi được tẩm ướp với nước tương, rượu ngọt trong vài tiếng, gọi là “Ajitsuke Tamago”. Ngoài mì ramen Nhật Bản còn cực nổi tiếng với Sashimi. III. Các loại ramen phổ biến nhất ở Nhật. Ngày nay, hầu hết các vùng của Nhật đều có món ramen đặc trưng của họ, sự khác biệt từ sợi mì, nước dùng, gia vị đến những món đi kèm. 1.Shoyu Ramen: Shoyu trong tiếng Nhật có nghĩa là “xì dầu”, vậy nên điểm khác biệt của Shoyu Ramen so với các loại khác là nước dùng có màu nâu nhạt và mùi hương đặc trưng. Nước dùng này được làm từ thịt gà nấu với rau củ và xì dầu. Đây là loại ramen phổ biến nhất ở Tokyo. 2. Shio Ramen Shio Ramen- Nước dùng của món Shio Ramen được xem là loại lâu đời nhất và trên thực tế, shio cũng có nghĩa là “muối”. Loại nước dùng này trong, màu vàng nấu từ rất nhiều muối kết hợp với thịt gà hoặc cá, đôi khi xương lợn cũng được sử dụng. Shio Ramen thường có nhiều rong biển và có vị mặn đậm đà nên sẽ có thể không thích hợp với những người ăn nhạt. 3.Tonkotsu Ramen Tonkotsu dịch ra nghĩa là “xương lợn”. Nước dùng của loại Ramen này khá đặc và có màu trắng nhạt, một số người còn nói nó ngậy như sữa. Màu sắc và độ sánh của nước dùng đến từ việc hầm xương lợn và mỡ ở nhiệt độ cao trong nhiều giờ, ở một số nơi thời gian nấu có thể đến 20 tiếng. Tonkotsu Ramen thường đi kèm với thịt lợn, gừng đỏ muối chua và một số loại rau. 4. Miso Ramen Miso RamenMặc dù tương miso đã có từ rất lâu, nhưng Miso Ramen mới xuất hiện từ những năm 1960 ở Hokkaido, một đảo lớn ở phía Bắc Nhật Bản. Nước dùng của món Miso Ramen này có vị hơi ngọt, mùi thơm hấp dẫn là sản phẩm của sự kết hợp mỡ gà hay nước dùng cá, hay đôi khi có cả mỡ lợn. Sợi mì của Miso Ramen thường dày, xoăn và hơi dai. 5. Tsukemen Ramen Tsukemen RamenSự đặc biệt của loại Ramen này ở chỗ, nước dùng không chan lên mì mà tách riêng ra. Khi ăn, thực khách sẽ chấm mì vào bát nước dùng sánh đặc có mùi vị đậm đà. Sợi mì của Tsukemen Ramen thường dày hơn nhiều sợi Ramen thông thường và phải là mì lạnh khi phục vụ. Do vậy, không giống với các loại Ramen khác thường ăn khi trời lạnh, người Nhật thích ăn Tsukemen Ramen khi thời tiết nóng nực. IV.Top những quán mì Ramen nổi tiếng nhất Hà Nội, mang đậm vị truyền thống ẩm thực Nhật Bản: 1. Mì Oshi 03 : Hà Nội có rất nhiều địa chỉ bán mì ramen thơm ngon, trong đó Mì Oshi 03 là một quán chất lượng được nhiều người yêu thích bởi đông đảo tín đồ ẩm thực. Đây cũng là quán ăn Nhật Bản được mọi người khen ngợi và giới thiệu cho nhau bởi chất lượng rất tốt, chiều lòng được cả những vị khách khó tính.Ấn tượng đầu tiên chính là quán được trang trí theo phong cách đậm màu Nhật Bản, rất tinh tế. Đầu bếp của Mì Oshi đa phần là người Nhật, nên món ăn rất được đảm bảo về hương vị chuẩn xứ sở anh đào.Menu đa dạng đủ ramen với 3 loại sauce : Misho, Shio, và salts. Bát mì ramen của Mì Oshi 03 khá to, hoà quyện từ nước dùng đến thức ăn. Sợi mì đậm vị, nước dùng rất trong và thanh, hài hoà cùng từng sợi mì mềm dai vừa đủ, tươi. Trong mỗi bát mì đều có những món ăn phụ đi kèm, thường có sẽ là thịt heo nướng mềm, thơm, măng khô, trứng lòng đào, lá rong biển, giá. Địa chỉ: 3 Lê Đại Hành, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội 2. Ramen Iroha: Nghe danh mì ramen thơm ngon đã lâu nhưng chưa có dịp thưởng thức? Vậy bạn hãy đến ngay Ramen Iroha - nơi được nhận xét rằng sẽ mang đến trải nghiệm lần đầu thật tuyệt vời với bát mì ramen siêu hấp dẫn. Quán được trang trí rất xinh, từ bên ngoài đến khi vào quán đều rất Nhật, đặc biệt có những chiếc đèn lồng như trong truyện tranh, một góc check in lí tưởng cho thực khách.Mì được ăn kèm trứng nửa chín nửa lòng đào rất ngon, măng giòn, rong biển, thịt cắt miếng to nhưng đậm vị. Những sợi mì dai giòn cùng nước dùng rất được thực khách ưng ý. Iroha phục vụ món ăn chuẩn vị Nhật với những hương vị truyền thống như Miso, Toyama Black Soy Sauce,... Không chỉ có người dân Hà Thành mà Iroha còn đón tiếp rất nhiều du khách người Nhật. Thế nên bạn có thể yên tâm rằng địa chỉ mì ramen này sẽ mang đến bạn dư vị chuẩn Nhật qua từng bát mì. Địa chỉ: 25 Đường Thành, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội 3. Saboten : Ai là tín đồ của ramen thì nên thử đến quán Saboten để cảm nhận bát mì chất lượng của địa chỉ này. Ai đã từng đến quán ăn mì ramen đều tấm tắc khen, vì thế Toplist nghĩ rằng bạn nào chưa ăn ramen bao giờ thì cũng nên đến đây ăn một lần, biết đâu sẽ nghiện đấy. Quán Satoben nằm ở mặt tiền, không gian không quá lớn nhưng vẫn được bày trí rất chỉnh chu, quét dọn sạch sẽ. Mì ramen muốn ngon phải trải qua khâu chế biến rất cầu kì, đòi hỏi sự chăm chút tỉ mỉ của đầu bếp. Mỗi bát mì của Satoben đều được làm bằng cả cái tâm người đầu bếp đấy. Quán có mì ramen gà và ramen bò rất được chú ý đến. Mì ghi điểm với hương vị và cách trình bày tương đối giống phiên bản gốc ở Nhật Bản, vừa to, vừa ngon, đặc biệt là thịt rất nhiều. Trong không gian thoải mái, bát mì nóng toả hương thơm nhè nhẹ trong làn khói, ăn và lại rất ngon, sao bạn không thử ngay mì ramen tại Satoben đi nào? Địa chỉ: 1E Trần Quốc Hoàn, Quận Cầu Giấy, Hà Nội 4. Hokkaido Ramen Oyama: Quán ăn này được nhiều người đánh giá là một trong những quán mì ramen ngon nhất tại Hà Nội, bởi nó khiến người ăn liên tưởng đến bát mì ramen chính gốc bên Nhật. Hokkaido Ramen Oyama cũng có rất nhiều người Nhật đến ăn. Menu của quán đa dạng với nhiều sự lựa chọn hấp dẫn, đối với mì ramen, quán có 3 loại mì ramen là mì Miso (vị tương), mì Shoyu (vị xì dầu) và mì Shio (vị muối).Những sợi mì trong bát rất tươi, topping nhiều, nước dùng đậm vị và khá thơm. Không chỉ ngon về hương vị, mà bát mì ramen của Hokkaido Ramen Oyama còn khá to và đẹp mắt. Hokkaido Ramen Oyama đáp ứng được cả phần vị và phần nhìn cho bát mì ramen. Địa chỉ: Tầng 1 TTTM Syrena, 51 Xuân Diệu, Quận Tây Hồ, Hà Nội 5. Tokyo Tan Tan: l à một trong những quán bán mì ramen ngon tại Hà Nội mà nếu bạn bỏ qua thì đúng là thiếu xót. Nhân viên nhiệt tình thân thiện, đồ ăn ra nhanh, món ăn ngon đúng điệu chuẩn Nhật là những gì bạn có thể cảm nhận khi đến trải nghiệm tại 53 Ô Chợ Dừa, Quận Đống Đa, Hà Nội.Quán không quá nổi bật với menu vì khá ít món, nhưng đổi lại các món ăn đều chất lượng, giá cũng nằm ở mức bình dân. Một bát mì ramen chưa đến 100.000đ nhưng ăn lại ngon như nhà hàng lớn đấy. Mì ăn ngon bởi sợi mì dai vừa đủ không quá nhũn, nước thì thơm mùi vừng, ngọt xương, thịt tẩm ướp vừa miệng và mềm, cảm giác không bị ngấy. Nhìn chung mì ramen của Tokyo Tan Tan khá vừa miệng, được điều tiết để hợp khẩu vị thực khách Việt hơn. Đã có rất nhiều người đến Tokyo Tan Tan, ăn và mê đắm hương vị mì ramen, quay lại nhiều lần hơn nữa vì lỡ yêu rồi. Địa chỉ: 53 Ô Chợ Dừa, Quận Đống Đa, Hà Nội Bạn cảm nhận như thế nào về nền ẩm thực Nhật Bản, Hãy cùng chúng tôi chu du hết những miền ẩm thực đặc sắc của Nhật Bản. CHÚC BẠN MAY MẮN!

Đọc tiếp
OSAKA - Thành phố đáng sống khi tham gia XKLĐ Nhật Bản năm 2020.Thứ Sáu, 14 Tháng Hai, 2020

OSAKA - Thành phố đáng sống khi tham gia XKLĐ Nhật Bản năm 2020.

Osaka – đơn vị hành chính cấp 1 của Nhật Bản, đang nổi lên là một trung tâm kinh tế sánh ngang tầm Tokyo. Nền kinh tế phát triển với rất nhiều khu công nghiệp và hải cảng, Osaka là một trong những nơi có số người đi xuất khẩu lao động Nhật Bản nhiều nhất. Với một nét văn hóa tuyệt vời, con người cởi mở thân thiện và nổi tiếng là một thiên đường ẩm thực, ngày càng thu hút nhiều bạn trẻ muốn học tập và làm việc tại Osaka. Nội dung bài viết gồm: I. Tổng quan về tỉnh Osaka. II. Những lý do nên đến Osaka khi đi XKLĐ Nhật Bản năm 2020. 1. Có mức lương cơ bản nằm trong top ba tỉnh cao nhất của Nhật Bản. 2. Nét văn hóa pha trộn giữa truyền thống và hiện đại . 3. Nền ẩm thực nổi tiếng nhất Nhật Bản- Nơi hội tụ tinh hoa ẩm thực đất nước mặt trời mọc. 4. Thành phố thân thiện và ăn chơi nhất Nhật Bản. 5. Điều kiện khí hậu thuận lợi, giao thông thuận tiện. III. Top những địa điểm nên đến khi ghé thăm Osaka. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về mảnh đất đầy triển vọng này - Mở ra cơ hội tương lai cho bản thân! I. Tổng quan về tỉnh Osaka. >>Vị trí địa lý: - Osaka được coi là thành phố lớn thứ ba ở Nhật Bản chỉ sau Tokyo và Kyoto, nằm trên vịnh Osaka, thuộc đảo Honshu của Nhật Bản.Thuộc vùng Kansai Nhật Bản, Osaka giáp danh với Kyoto, Hyogo, Nara và Wakayama và 1 phần giáp biển. - Osaka có diện tích 221,96 km², là tỉnh có diện tích gần như nhỏ nhất Nhật Bản, đứng vị trí thứ 46/47 tỉnh. >>Khí hậu, thời tiết: - Osaka nằm ở khu vực phía nam Nhật Bản, do đó khí hậu ở đây ấm hơn nhiều so với ở Tokyo. Osaka có khí hậu nhiệt đới ẩm, mùa hè nóng ẩm nhiệt độ có thể lên tới 36 ° C, mùa đông lạnh với nhiều tuyết rơi. Do đó, những bạn lựa chọn Osaka là địa điểm du học hay làm việc hoàn toàn có thể yên tâm mà không phải quá lo lắng đến vấn đề sức khỏe. >>Giao thông tại Osaka: - Vì là một trong những trung tâm văn hóa và kinh tế bậc nhất Nhật Bản, nên vấn đề giao thông đi lại tại đây không qúa khó khăn. - Hiện tại Osaka có 1 sân bay lớn là sân bay quốc tế Kansai, và sân bay quốc tế Osaka, ngoài ra còn có hệ thống tàu điện ngầm, mạng lưới của JR để đi từ Osaka đến các tỉnh lần cận. Đường tàu Keihan và Hankyu đi tới Kyoto, Hanshin và Hankyu đi tới Kobe, đường Kintetsu đi đến Nara và Nagoya, và đường Nankai để tới Wakayama. II. Những lý do nên đến Osaka khi đi XKLĐ Nhật Bản năm 2020. 1. Có mức lương cơ bản nằm trong top ba tỉnh cao nhất của Nhật Bản. - Là thành phố có kinh tế đứng thứ 2 Nhật Bản sau Tokyo nên có rất nhiều công ty, xí nghiệp lớn tại đây. Do vậy mức lương của lao động sẽ cao hơn so với các tỉnh khác.Osaka có mức lương tối thiểu là 917/Yên.giờ cùng với Tokyo và Kanagawa là ba tỉnh có mức lương tối thiểu cao nhất tại Nhật Bản. - Thực tập sinh đi xuất khẩu lao động tại Osaka Nhật Bản có thể lựa chọn một số ngành nghề chính như: Xây dựng, chế biến thực phẩm, hàn, tiện, phay, gia công kim loại, đúc khuôn, công nghiệp trong nhà, nuôi trồng thủy, hải sản... >>Osaka là trung tâm công nghiệp và hải cảng chính, trái tim của vùng đô thị Kansai, tại đây tập trung phát triển mạnh các ngành dịch vụ, nhà máy, xí nghiệp phát triển và thông thương với thế giới. Đây chính là cơ hội cho người lao động Việt Nam mong muốn tham gia XKLĐ Nhật Bản với mức lương cao... 2. Nét văn hóa pha trộn giữa truyền thống và hiện đại . - Osaka là thành phố lớn thứ 2 của Nhật Bản sau thủ đô Tokyo. Đây là một trong những điểm du lịch hấp dẫn nhất châu Á bởi các khu vui chơi đẳng cấp cùng nền văn hóa ẩm thực hấp dẫn.Nét văn hóa pha trộn giữa hiện đại và truyền thống: Thành phố Osaka ngày nay đang nổi lên như một trung tâm kinh tế lớn bậc nhất Nhật Bản, sánh ngang với Tokyo, bởi sự tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ. - Chính vì thế nhu cầu giải trí ở Osaka cũng tăng mạnh, kéo theo hàng loạt các trung tâm giải trí đẳng cấp thế giới xuất hiện. Tuy nhiên không vì thế mà nét truyền thống cổ kính ở nơi đây mất đi. Có thể nhận xét khách quan Osaka là sự pha trộn của vẻ truyền thống của cố đô Kyoto và nét hiện đại của Tokyo. 3. Nền ẩm thực nổi tiếng nhất Nhật Bản- Nơi hội tụ tinh hoa ẩm thực đất nước mặt trời mọc. - Osaka có nền ẩm thực lâu đời và nổi tiếng, được mệnh danh là "nhà bếp quốc dân", hay "thủ đô ăn uống" ở Nhật.Khác với Tokyo, nơi mọi người quá chú tâm vào công việc, người Osaka rất quan tâm và đam mê ẩm thực, thuật ngữ "kuidarore" cũng từ nơi đây mà ra, có nghĩa là "ăn đến không thể nữa". - Đồ ăn ở Osaka rất đa dạng, gồm những nhà hàng sang trọng và những quán ăn bình dân giá rẻ.Tại đây cũng có nhiều khu ẩm thực nhưng nổi bật trong đó là quận Dotonbori, nơi tập trung vô số các quán ăn mà ai đến lần đầu cũng phải choáng ngợp bởi không biết nên lựa chọn món ăn nào đầu tiên. 4 . T hành phố thân thiện và ăn chơi nhất Nhật Bản. - Tokyo đắt đỏ và sành điệu hơn, nhưng lại bận rộn và tập trung nhiều vào công việc, có ít thời gian để hưởng thụ cuộc sống. Trong khi đó, người Osaka lại làm những điều này tốt hơn. Người dân Osaka rất cởi mở và thân thiện, bạn có thể dễ dàng bắt chuyện hay kết bạn với bất kỳ ai. Không những thế nét phóng khoáng và "ăn chơi" cũng ghi đậm dấu ấn trong mỗi du khách, dù theo một cách bình dị và gần gũi chứ không quá "sang chảnh". - Cần nói thêm rằng chi phí sinh hoạt ở Osaka cũng phải chăng, rẻ hơn 26% so với Tokyo. 5. Điều kiện khí hậu thuận lợi, giao thông thuận tiện. >>Có thể lựa chọn du lịch Osaka bất kỳ mùa nào trong năm: Đây chính là điểm thu hút và đáng quan tâm với những bạn đang có ý định du lịch Osaka, vì tới đây bất kỳ mùa nào trong năm cũng đều có nét đẹp riêng. - Ví như vào mùa xuân ở Osaka là dịp hoa anh đào nở rực rỡ, mùa đông tuyết rơi lại mang nét đẹp riêng. Mùa hè và mùa thu nhiệt độ cũng rất dễ chịu, là dịp tốt để tham quan ngắm cảnh và vui chơi ở các trung tâm giải trí. III. Top những địa điểm nên đến khi ghé thăm Osaka. >>Lâu đài OSAKA: Địa chỉ: 1-1 Osakajo, quận Chuo, thành phố Osaka >>UNIVERSAL STUDIOS NHẬT BẢN: Địa chỉ: 2-1-33 Sakurajima, quận Konohana, thành phố Osaka >>DOTONBORI: Địa chỉ: Dotonbori, quận Chuo, thành phố Osaka >>THỦY CUNG KAIYUKAN. Địa chỉ: 1-1-10 Kaigandori, quận Minato, thành phố Osaka. >>CHÙA JIGANJI (Nozaki Kannon) Địa chỉ: 2-7-1 Nozaki, thành phố Daito, Osaka >>CHÙA HOZENJI Địa chỉ: 1-2-16 Namba, quận Chuo, thành phố Osaka. >>CHỢ KUROMON Địa chỉ: 2-4-1 Nipponbashi, quận Chuo, thành phố Osaka >>KHU PHỐ TENJINBASHISUJI SHOTENGAI Địa chỉ: Tenjinbashi, quận Kita, thành phố Osaka >>TÒA NHÀ UMEDA SKY BUILDING Địa chỉ: 1-1-88 Oyodonaka, quận Kita, thành phố Osaka. >>TSUTENKAKU Địa chỉ: 1-18-6 Ebisu Higashi, quận Naniwaku, thành phố Osaka >>JAPAN YOKOCHO Địa chỉ: Gần khu 3 Chome, Ebisu Higashi, quận Naniwa, thành phố Osaka >>SHINSAIBASHI Địa chỉ: Shinsaibashisuji, quận Chuo, thành phố Osaka OSAKA- Mảnh đất thần tiên với nhiều hứa hẹn. Bạn đã sẵn sàng mở ra tương lai cho bản thân mình chưa nào! CHÚC THÀNH CÔNG!

Đọc tiếp
Có một Valentine rất riêng ở Nhật Bản.Thứ Ba, 11 Tháng Hai, 2020

Có một Valentine rất riêng ở Nhật Bản.

Ngày Valentine 14/2 hằng năm (Valentine's Day) được gọi là “Ngày lễ tình yêu” hay “Ngày lễ tình nhân” có nguồn gốc bắt nguồn từ các nước phương Tây, là dịp để các đôi yêu nhau thể hiện tình cảm, trao nhau những tấm thiệp Valentine, hoa hồng đỏ hay thỏi sô cô la (chocolate) ngọt ngào. Nhưng khi du nhập vào Nhật Bản, ngày Valentine đã có sự thay đổi, thể hiện rõ nét văn hóa đặc biệt ở xứ sở Hoa anh đào. Nội dung bài viết gồm: 1.Valentine du nhập vào Nhật Bản như thế nào? 2. Nét đặc trưng riêng trong lễ tình nhân của người Nhật Bản. 3. Những loại socola được tặng trong ngày lễ Valentine của Nhật Bản. 4. Danh sách những địa điểm lí tưởng để hẹn hò dịp Valentine tại Tokyo Nhật Bản. 1.Valentine du nhập vào Nhật Bản như thế nào? Có rất nhiều giả thuyết giải thích sự du nhập ngày Valentine vào Nhật Bản như: + Năm 1936, công ty bánh kẹo Morozoff đã khởi xướng phong trào “tặng chocolate vào ngày Valentine” đầu tiên tại Nhật Bản. + Năm 1958, công ty bánh kẹo Mary Chocolate đã tổ chức chương trình khuyến mãi ngày Valentine ở cửa hàng Isetan tại Shinjuku. Năm 1960, công ty bánh kẹo Morinaga đã đăng quảng cáo ngày Valentine trên báo chí, truyền bá một cách rộng rãi trên toàn quốc. + Năm 1968, cửa hàng tạp hóa Sony Plaza đã khởi xướng và tạo ra trào lưu tặng chocolate vào ngày Valentine. Mặc dù có rất nhiều giả thuyết nhưng ta có thể đưa ra kết luận Valentine du nhập vào Nhật Bản là vì mục đích thương mại. Nhưng kể từ năm 1970, quan niệm ngày Valentine là dịp để nữ giới bày tỏ tình cảm với nam giới mà không có chiều ngược lại đã được định ra và kéo dài cho đến tận bây giờ. 2. Nét đặc trưng riêng trong lễ tình nhân của người Nhật Bản. >>Chỉ có nữ giới tặng chocolate cho nam giới - Ở nhiều nước phương Tây và cả Việt Nam thì Valentine là ngày dành cho những đôi yêu nhau. Trong đó, nam giới thường tặng quà cho nữ giới với những món quà như hoa, thiệp, đồ trang sức… Riêng Nhật Bản, Valentine là ngày mà đấng mày râu lên ngôi khi chỉ có nữ giới tặng quà, mà không có chiều ngược lại. Và họ chỉ tặng một loại quà duy nhất là chocolate. >>Nguyên nhân là do sự nhạy bén của các công ty bánh kẹo khi nắm bắt được xu hướng thị trường và mong muốn thầm kín của phụ nữ Nhật Bản. Kể từ những năm 1960, số cuộc hôn nhân tự nguyện tăng dần, trong khi trước chiến tranh, việc tự do yêu đương, tự do kết hôn là rất hiếm. Điều đó cho thấy ngày càng có nhiều phụ nữ Nhật muốn nỗ lực nắm lấy hạnh phúc cho riêng mình. Các công ty bánh kẹo đã tận dụng mong ước này để tạo ra chiến dịch “Tặng chocolate, trao gửi tình cảm”. Chiến dịch này nhanh chóng nhận được sự ủng hộ của đông đảo phụ nữ Nhật Bản và kéo dài đến bây giờ. - Vào ngày Valentine, các cô gái không chỉ tặng chocolate cho người mình có tình cảm mà còn dành tặng cho người thân, bạn bè, đồng nghiệp, cấp trên để bày tỏ sự biết ơn, giữ mối quan hệ tốt đẹp. Vì thế, chocolate cũng được chia thành nhiều loại như Giri-choco (Tặng cho cấp trên, đồng nghiệp), Honmei-choco (Tặng cho crush hoặc người yêu), Tomo-choco (Tặng cho bạn bè), Jibun-choco (Tặng cho bản thân). >>Nhật Bản có 2 Ngày Valentine - Khác với các nước trên thế giới chỉ có 1 ngày Valentine, Nhật Bản có đến 2 ngày Valentine: Valentine Đỏ (ngày 14/2) là ngày nữ giới bày tỏ tình cảm với nam giới và Valentine Trắng (ngày 14/3) là ngày nam giới “đáp lễ” cho những cô gái đã tặng chocolate cho họ vào ngày Valentine Đỏ. Ngược lại, người Nhật gần như không quan tâm đến ngày 8/3 dù đây là ngày Quốc tế phụ nữ. - Valentine Trắng hình thành từ năm 1978. Một công ty bánh kẹo vì muốn khuyến khích nam giới Nhật Bản mua quà đáp lại ngày Valentine Đỏ nên đã tạo ra “Ngày kẹo dẻo” và đẩy mạnh việc tiếp thị kẹo dẻo cho nam giới. Đến năm 1980, Hiệp hội công nghiệp bánh kẹo quốc gia đã định ngày 14/3 là Valentine Trắng, ngày “đáp lễ” Valentine Đỏ. Và giá trị của món quà “đáp lễ” này gấp 3 lần so với quà Valentine đã nhận được. >>Xu hướng ngày Valentine ở Nhật: - Kể từ khi du nhập vào Nhật Bản cho đến nay, về bản chất, ngày Valentine vẫn không thay đổi. Đó là ngày nữ giới tặng chocolate cho nam giới. Tuy nhiên nội dung quà tặng thì đang thay đổi, loại chocolate ngày càng trở nên đa dạng hơn, đáp ứng nhu cầu của thị trường. Hiện trên thị trường xuất hiện thêm loại Ore-Choco dành riêng cho nam giới – những người thích ăn ngọt. Hay Fami-Choco để tặng cho người thân là nam giới trong gia đình như bố, anh, em trai. Ngoài ra, việc nữ giới chủ động bày tỏ tình cảm trong ngày Valentine mang một ý nghĩa đặc biệt. Bởi nhiều nam giới Nhật Bản ngày càng nhút nhát, không chủ động trong chuyện tình cảm nên rất khó tỏ tình với người khác giới. Do đó, nếu không có sự mạnh dạn của nữ giới trong ngày Valentine thì có lẽ số lượng người tiến tới hôn nhân sẽ ít dần, tạo thêm gánh nặng cho vấn đề nhân lực ở Nhật Bản. 3. Những loại socola được tặng trong ngày lễ Valentine của Nhật Bản. >>義理チョコ (Giri choco) Giri choco chính là 1 loại chocolate mang tính chất “ngoại giao”. Bạn có thể tặng Giri choco cho “sếp”, các đồng nghiệp, các đối tác là nam giới. Ngoài ra, bạn cũng có thể tặng món quà này cho bố hoặc con trai tại một số gia đình . >>友チョコ (Tomo choco) Tomo choco chính là chocolate dành cho bạn bè. Không chỉ tặng cho các bạn nam mà các bạn gái thân cũng thường tặng cho nhau loại chocolate này. >>本命チョコ (honmei choco) Honmei choco là loại chocolate quan trọng nhất, khi để dành cho người mà bạn đang “thầm thương trộm nhớ” như một cách để bày tỏ tình cảm. Tặng Honmei choco chính là nói ra thông điệp rằng “tớ đang thích bạn đấy”. >>自分チョコ (jibun choco) Là chocolate được tặng cho riêng mình, đây sẽ là cách an ủi bản thân tuyệt vời cho những bạn đang cô đơn 4. Danh sách những địa điểm lí tưởng để hẹn hò dịp Valentine tại Tokyo Nhật Bản. >>Yebisu Garden Place + Địa chỉ: Tokyo, Shibuya, Ebisu 4-20-1 + Cách đi: 3 phút đi bộ ga Ebissu (tuyến JR, Hibiya) + Điện thoại: 03-5423-7111 >>Meiji Jingu Gaien + Cách đi: ga Gaienmae, ga Aoyama-ichhome, ga Shinanomachi, ga Sendagaya >>Tokyo Skytree Town Solamachi + Địa chỉ: Tokyo, Sumida, Oshiage 1-1-2 + Cách đi: ga Oshiage, ga Tokyo Skytree >>Tokyo Dome City + Cách đi: ga Suidobashi, ga Korakuen. + Địa chỉ: 1-3-61, Koraku, Bunkyo-ku, Tokyo 112-8575 >>Tokyo Tower + Địa chỉ: Tokyo, Minato ward, Shiba Koen 4-2-8 + Cách đi: 5 phút đi bộ từ ga Akabanebashi >>Daikanyama >>Khu vực ga Ikebukuro và Sunshin Aquarium + Địa chỉ: Tokyo, Toshima City, Higashiikebukuro 3-1 + Cách đi: 10 phút đi bộ từ ga Ikebukuro >>Sông Meguro >>Nihonbashi – Flower`s by Naked Ngày Valentine ở Nhật có nhiều điều thật thú vị và có nét riêng của nó. Chúc các TTS, du học sinh Việt Nam đang làm việc và sinh sống tại Nhật Bản có ngày lễ tình nhân thật trọn vẹn.

Đọc tiếp
Sushi là gì? Top 10 sushi phổ biến nhất Nhật BảnThứ Sáu, 06 Tháng Mười Hai, 2019

Sushi là gì? Top 10 sushi phổ biến nhất Nhật Bản

Sushi là một món ăn đại diện cho Nhật Bản nổi tiếng trên toàn thế giới. Vậy sushi tại sao lại độc đáo như vậy? Có bao nhiêu loại sushi tại Nhật? Cùng Chúng tôi tìm hiểu về sushi Nhật Bản, những lưu ý đặc biệt khi thưởng thức món ăn trứ danh này nhé 1. Sushi là gì? Sushi là món ăn truyền thống của người Nhật, được làm từ cơm trộn giấm kết hợp với các loại thịt, cá, hải sản và rau củ quả tươi. Nguồn gốc của sushi Từ ban đầu, Shushi có phải là thực phẩm bảo quản? Ở Đông Nam Á vào khoảng thế kỷ thứ 4 trước Công Nguyên, người ta đã dùng cách lấy cá ướp muối và cho lên men trong gạo để bảo quản. Gạo này giúp bảo quản cá nên người ta không ăn mà bỏ đi. Ở Nhật Bản cách bảo quản cá này cũng được lưu truyền và tới thời Heian nó được sử dụng làm thức ăn với cái tên là Narezushi. Người Nhật thích gạo nên từ khoảng thời Muromachi trở đi đã không bỏ gạo đi mà ăn cùng với cá, tới thời Edo thì họ đã nghĩ ra loại Sushi có tên là Hayazushi bằng cách không cho lên men mà trộn với giấm để làm chua gạo.

Đọc tiếp
Mù tạt làm từ gì? Công dụng bất ngờ của mù tạt xanh Wasabi Nhật BảnThứ Sáu, 06 Tháng Mười Hai, 2019

Mù tạt làm từ gì? Công dụng bất ngờ của mù tạt xanh Wasabi Nhật Bản

Được xem là thứ gia vị không thể thiếu trong ẩm thực Nhật, mù tạt luôn là bí ẩn mà nhiều người khám phá. Cùng khám phá bất ngờ công dụng của wasabi Nhật Bản. 1. Mù tạt, Wasabi là gì? Mù tạt là gì? Mù tạt là 1 trong những gia vị không thể thiếu khi bạn muốn thưởng thức đồ Nhật chuẩn. Theo đó, mù tạt làm từ hạt của cây cải mù tạt, những loài thực vật thuộc chi Brassica và chi Sinapis được sử dụng để làm gia vị. Thành phẩm được tạo ra bằng cách nghiền nhỏ sau đó trộn với nước, dấm hay các chất lỏng khác tạo thành Wasabi là gì? Wasabi là loại mù tạt có màu xanh được chế biến từ thân củ của cây Wasabi Nhật Bản. Phân loại mù tạt Hiện có nhiều loại mù tạt khác nhau được phân chia như sau – Mù tạt xanh: làm từ cây Wasabi còn gọi là cải ngựa Nhật Bản và đây được coi là loại mù tạt được yêu thích nhất thế giới với vị cay cực mạnh Mù tạt xanh wasabi có hai dạng là dạng bột và dạng sệt, được chuyên dùng cho hải sản sống, đặc biệt là Sushi. Ngoài ra, mù tạt xanh còn là gia vị để ướp thịt cá rất ngon.

Đọc tiếp
Hotline: 0971 386 393